Lớp 2H-K56-2016

8 comments:

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 1 (LESSON 1) 09/18/2016


C + H = CH (chờ)

1. cha (dad), chà (to scrape), chả (fried/roasted fish/meat), chà là (date, date-palm).
2. che (to cover) , chè (sweet beverage made with beans), chẻ (to split, to cleave wood), chê (don’t like/criticize)
3. chị (sister), chí (lice), chỉ (thread, only), chì (lead)
4. cho (to give, to let, to put, for), chó (dog), chõ (steamer), chở (to carry), chợ (market), chờ (to wait), chớ (don't)
5. chú (uncle) , chủ (owner), chữ (letter, word)
6. chơi (to play), chọi (to throw), chạy (to run), chai (bottle), chia (to divide).
7. chăm chỉ (constant effort, working diligently, attentively), chua (sour, vinegary).


Đọc các câu sau (Read the following sentences)

1. Hôm qua em thấy chú hề trên tivi. (Yesterday I saw the clown on television)
2. Nhà em có con chó dữ. (We have a mean dog in our house)
3. Trái cà chua để nấu canh. (Tomato is used to cook soup)
4. Mẹ đi chợ mua kem cho em. (Mom goes to the market and buys ice cream for me)
5. Chị Chi cho em kẹo. (Sister Chi gives me candy)
6. Cha cho than vào lò. (Dad puts charcoal into the oven)
7. Tí cho bò đi ăn cỏ. (Tí lets the cow eating grass)
8. Hôm nay cha đi làm rất sớm. (Today dad goes to work very early)
9. Chú em vẽ con sò rất đẹp. (My uncle draws a beautiful arca)
10. Chị cho Chi quả chà là ăn rất ngon. (Chi’s sister gives her a very tasty date-palm fruit)
11. Cha che chở cho em. (Dad protects me)
12. Anh Chí che dù cho em. (Brother Chí hold the umbrella and put me under)
13. Hôm qua em ăn chả cá. (Yesterday I ate fried fish paste)
14. Dù để che mưa che nắng. (The umbrella is used to shelter from the rain and to shield from the sun)
15. Bà em đi chợ xa. (My grandmother go to the market far away from home)
16. Xin cô chỉ cho em. (Teacher, please show me)
17. Em chỉ ăn một quả cam. (I only eat one orange)
18. Em có hai cây bút chì màu xanh. (I have two blue pencils)
19. Chị Tư có chí trên đầu. (Sister Tư has lices on her head)
20. Chị em chăm chỉ học bài. (My sister study diligently and attentively)
21. Chú Năm chê em lười biếng. (Uncle Năm criticizes my laziness)
22. Chủ nhà đi vắng. Nhà không có chủ. Mèo không có chủ. (The owner is not home. This house has no owner. This cat has no owner)
23. Em ăn xôi trong chõ. (I eat the sticky rice in the steamer)



Tục ngữ (proverb)
Có chí thì nên (where there's a will there's a way - if you work hard/not giving up, you will succeed)


Học thuộc long (learn by heart)

Em Yêu Mến
Em có ông bà,
Và có mẹ cha.
Anh chị một nhà,
Yêu mến thiết tha.


Bài làm ở nhà (homework)

1. Làm bài trang 140-143
2. Tập đọc và viết lại 10 câu ở trên

Á Đau said...

Kính chào quý phụ huynh lớp 2H - khóa 56

Trước hết chúng tôi xin gởi lời chào và lời cám ơn đến quý vị vì đã cho con em đến học tiếng Việt tại trường Văn Lang.

Để các em học hành có đưọc kết quả tốt đẹp và cũng để cho công viêc giảng dạy của chúng tôi được dễ dàng, xin gởi đến quý vị một vài nội quy và thông tin của lớp học 2H khóa 56 này.

1. Các em cần nghỉ học, đi về sớm, hay đi học trễ 30 phút quý phụ huynh nên thông báo cho thầy cô đứng lớp và tới văn phòng xin phép để có giấy vào lớp.

2. Các em mặc đồng phục áo thun trắng có cổ và logo của trường khi đi học.

3. Cách chấm điểm

a. Chính tả trong lớp 15%
b. Bài tập ở nhà 15%
c. Kiểm tra ngắn sau mỗi 3 bài học 25%
d. Bài thi học kỳ 1 & 2 40%
e. Hạnh kiểm 5%

4. Mỗi đầu giờ học các em sẽ viết chính tả 10 câu

5. Sau mỗi 3 bài học các em sẽ có một bài kiểm tra ngắn để ôn lại

6. Mong quý phụ huynh giúp các em học, làm bài tập ở nhà và ký tên vào bài trước khi nộp

7. Các em phải thi học kỳ đúng theo ngày và giờ quy định của trường, nếu vắng mặt các em sẽ phải học lại lớp 2.

Thi học kỳ 1 - Ngày 15 tháng 1 năm 2017
Thi học kỳ 2 - Ngày 21 tháng 5 năm 2017

8. Thông tin liên lạc với thầy cô lớp 2H

Lê Uyên - (408) 239-3816 , email: carriele818@gmail.com
Phạm Vũ - (408) 628-3643, email: a.dau.qua@gmail.com

Quý vị cũng có thể xem thông tin và gởi câu hỏi ở link blog:

http://a-dau-qua.blogspot.com/p/lop-2h.html


Cám ơn quý phụ huynh
Thầy cô lớp 2H

-----------------------------------------------------------------------

Dear class 2H Parents,

First of all we would like to welcome and thank you all of you for sending your children to Van Lang School to learn Vietnamese

For the students to learn well and make good progress and also to make our job a little bit easier, we would like to layout some guidelines:

1. Inform the teacher ahead of time and get the permission slip from the office for missing class, going home early or coming in late after 30 minutes

2. Wear school uniform (white polo shirt with Van Lang's logo)

3. Grading scale

a. Dictation in class: 15%
b. Homework: 15%
c. Quizzes every 3 lessons: 25%
d. Two midterms: 40%
e. Conduct: 5%

4. Dictation at the beginning of each day

5. A short quiz every 3-lessons to review what we learned

6. Please help your children studying and doing their homeworks. Please sign their homeworks before turning in.

7. Students have to take two midterms on the following dates
Midterm 1 - Jan-15, 2017
Midterm 2 - May-21, 2017

Student cannot advance to next level if they miss these midterms

8. Our contacts

Uyên Le - (408) 239-3816 Email address: carriele818@gmail.com
Vu Pham - (408) 628-3643 Email address: a.dau.qua@gmail.com

You can also check for our lessons, notices and send us questions at blog address:
http://a-dau-qua.blogspot.com/p/lop-2h.html

Thank you!
Class 2H teachers

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 2 (LESSON 2) 09/25/2016


G + H = GH (gờ-hát)

1. Ghe (small boat), ghé (to visit, to stop by, to approach and dock), ghẹ (sentinel-crab), ghẻ (scabby, scabies), ghè (to strike, to hit lightly)
2. Ghê (to have a horror, so), ghế (chair), gồ ghề (rough, uneven)
3. Ghi (to write, to take note, to score), ghi âm (to record), ghi ơn (be grateful, to appreciate), ghì (to hold tight, to tighten)
4. Ghen (jealous), ghèn (rheum), ghép (to connect, to put together)


Tập đọc các câu sau (Learn to read the following sentences)

1. Ghe ghé vô bờ (The small boat approaches and docks)
2. Mẹ và em đi ghe về quê (Mom and I take the small boat home)
3. Gia đình em ghé thăm ông bà ở San Diego (We visit our grandparents in San Diego)
4. Con ghẹ bò trên cát (The sentinel-crab crawl on the sand)
5. Chú cho em cái ghế gỗ (My uncle give me the wooden chair)
6. Bé Tí bị ghẻ ở tay (Baby Tí has scabies in her arm)
7. Em bé đáng yêu ghê (The baby is so lovely)
8. Bé Chi ghê sợ con chó dữ (Baby Chi has a horror to see the mean dog)
9. Đường đến nhà bà rất gồ ghề (The way to my grandma house is very rough)
10. Em ghi tên vào trang giấy (I write down my name in the paper)
11. Em ghi ơn cha mẹ (I am grateful and appreciate my parents)
12. Messi ghi ba bàn thắng (Messi scores a hat-trick)
13. Chị ghi bài trong lớp toán (Sister take note in her math class)
14. Ba ghi âm bài hát “Xin chào Việt Nam” (Dad records the song “Hello VietNam”)
15. Mẹ ôm ghì lấy em (Mom hold me tight in her arm)
16. Tôi nghĩ bạn đang ghen tị (I think you are jealous)
17. Anh ta nói vậy vì ghen tức (He said so out of envy)
18. Chí thích chơi ghép hình (Chí like to play picture puzzle)

Bài làm ở nhà (homework)

1. Làm bài trang 144-147
2. Tập đọc và viết lại 10 câu ở trên

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 3 (LESSON 3) 10/09/2016


G + i = Gi (giờ)

1. Giá (price, bean sprout), Già (old), Giả (fake), Giã (to grind, to crush)
2. Gió (wind), Giỏ (basket), Giỗ (death anniversary), Giờ (time)
3. Từ giã (goodbye), Giả bộ (pretend), Giả dối (sham, deceitful, hollowness, lie)
4. Giặt (to wash), Giật (to snatch), Giúp (to help)


Tập đọc các câu sau (Learn to read the following sentences)

1. Ông bà em đã già
2. Đừng mua lầm đồ giả
3. Em thích ăn phở với giá
4. Bà giã đậu nấu xôi
5. Gió to làm đổ cây
6. Mẹ xách giỏ đi chợ
7. Các em nên đi học đúng giờ
8. Hôm nay là ngày giỗ bà nội em
9. Chị Chi từ giã cha mẹ lên tỉnh đi học
10. Chú Ba giả bộ ngủ
11. Chí giả vờ bị đau bụng
12. Đồ giả giá rẻ rề
13. Tôi ghét sự giả dối
14. Cái này giá bao nhiêu?
15. Gió hú làm bé sợ
16. Em giúp mẹ giặt quần áo
17. Bé giật cái xe của bạn

Tục ngữ (proverb) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Bài làm ở nhà (homework)

1. Làm bài trang 148-151
2. Tập đọc và viết lại 10 câu ở trên

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 4 (LESSON 4) - 10/23/2016


Ôn lại các vần: CH, GH, Gi

1. Chả giò - Eggroll
Chú cho em ăn chả giò

2. Che dù - Cover with umbrella
Anh Chí che dù cho bé

3. Che chở - Protect
Cha che chở cho con

4. Đi chợ - Go to the market
Mẹ đi chợ mua cà chua

5. Chủ nhà - House owner
Chủ nhà đi chơi xa

6. Chó dữ - Mean dog
Chó dữ để giữ nhà

7. Chăm chỉ - Working hard/diligently
Chị chăm chỉ học bài

8. Con chí - Lice
Bé có con chí trên đầu

9. Có chí - Have a will
Có chí thì nên

10. Ghế gỗ - Wooden chair
Ghe chở ghế gỗ

11. Ghé thăm - Visit
Chị Chi ghé thăm cha mẹ

12. Ghé vô - Stop by
Ghe ghé vô bờ

13. Ôm ghì - Hug tightly
Cha ôm ghì lấy em

14. Ghi ơn - Be grateful, appreciate
Chúng em ghi ơn cha mẹ và ông bà

15. Ghi danh - Register
Mẹ ghi danh cho em học tiếng Việt

16. Ghẻ lở - Scabby
Ở dơ dễ bị ghẻ lở

17. Ghê sợ - Scare, afraid of
Em ghê sợ con chó dữ

18. Gồ ghề - Rough, uneven
Đường đến nhà bà rầt gồ ghề

19. Ghen tị - Jealous
Chị ghen tị với bé

20 Giá rẻ - Cheap price
Đồ giả giá rẻ rề

21. Giả bộ - Pretend
Chú Chín giả bộ ngủ

22. Đồ giả - Fake things/stuffs
Chớ mua lầm đồ giả.

23. Giữ nhà - Guard the house
Chó dữ để giữ nhà

24. Gió to - Strong wind
Hôm nay trời có gió to và mưa lớn

25. Giờ - Time
Em đi học đúng giờ

26. Giá - Bean sprout
Em thích ăn phở với giá

27. Giỏ - Bag, basket
Mẹ xách giỏ đi chợ mua giá

28. Giúp - Help
Em giúp mẹ giặt quần áo

29. Giã - Crush, grind
Bà giã đậu nấu xôi

30. Già - Old
Ông bà em đã già

31. Giò chả - Pork pies, sausages
Em ăn xôi với giò chả



Tục ngữ (proverb)
1. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
2. Có chí thì nên

Bài làm ở nhà (homework)

1. Làm bài trang 152-155
2. Tập đọc và viết lại 10 câu ở trên

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 5 (LESSON 5) 10/30/2016


K + h = Kh (Khờ)

1. Khá (good), khá giỏi (pretty good)
2. Khe (gap), khe suối (a small stream), khe khẽ (softly, whispery), khê (over-cooked), khế (star fruit)
3. Khi (when, look down, disrespect), khí (air), khì / cười khì (laugh lightly or laugh it off), khỉ (monkey)
4. Kho (slow cook), khó (difficult), khò / ngủ khò (sleep soundly), ngáy khò khò (snore loudly)
5. Khờ (naïve, unwise), khô (dry), khổ (unhappy, miserable)
6. Khu (area, region), khu phố (quarter, ward), ho khù khụ (cough a lot), già khụ (very old)


Tập đọc các câu sau (Learn to read the following sentences)

1. Chi học tiếng Việt rất khá.
2. Con nai lội qua khe suối
3. Chị ca khe khẽ bài “Hello”
4. Em nấu cơm bị khê
5. Cây khế trổ hoa
6. Khi nào mẹ đi làm?
7. Chớ khi kẻ nghèo khó.
8. Khí cầu bay lên cao
9. Không khí ở miền quê rất trong lành
10. Khí hậu ở San Jose rất mát mẻ
11. Con khỉ già thích ăn khế
12. Bài toán này rất khó.
13. Ăn no dễ ngủ khò
14. Ông ngủ ngáy khò khò
15. Mẹ kho cá rất ngon
16. Bé Tí khờ quá.
17. Cành cây khô dễ gãy
18. Lá khô rơi lả tả
19. Mẹ ăn cơm với cá khô
20. Khu phố này có nhiều tiệm ăn
21. Cụ già ho khù khụ
22. Cụ ông đã già khụ


Bài làm ở nhà (homework)

1. Làm bài trang 156-169
2. Tập đọc và tập viết 15 câu ở trên

Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 6 (LESSON 6) 11/06/2016


N + g = Ng (Ngờ)

1. Ngà (tusk, ivory), ngã (to fall, towards), ngả (be colored, to lean/incline, to lay down, to take off)
2. Ngó (to see, to look at), ngò (cilantro), ngỏ (left open, not locked, to express oneself), ngõ (dean end street, gate), ngọ (noon, noontime, horse - horoscope), ngo ngoe (squirm/wriggle)
3. Ngô (corn), ngố (dull-headed, dullish), ngộ (queer/quaint, cute/pretty/nice)
4. Ngơ (ignore, overlook), ngờ (suspect, have doubts), ngớ (be struck dumb), ngỡ (to wrongly believe/think)
5. Ngu (silly, stupid, foolish), ngủ (sleep), ngụ (live at, reside), ngũ (five, squad), ngữ (lingual, language), ngư phủ (fisherman)
6. Ngáy (snore), ngựa (horse), ngắn (short), ngon (delicious, tasty), ngón (finger), ngọt (sweet)

Đặt câu và tập đọc (Make sentences and learn to read)

1. Con voi có hai cái ngà.
2. Chị ngã u đầu.
3. Sách cũ đã ngả màu vàng.
4. Con rắn đang ngo ngoe.
5. Tí giúp mẹ ngó em.
6. Mẹ cho ngò vào canh.
7. Bé chạy ra ngõ đón bà.
8. Nhà em ở trong ngõ hẻm gần trường.
9. Đừng để cửa bỏ ngỏ.
10. Con ngựa thích ăn ngô.
11. Ông ngủ trưa lúc đúng ngọ.
12. Chú Ba em tuổi ngọ.
13. Bà ngủ ngáy khò khò.
14. Mày ngu quá! Mày ngố quá!
15. Chú Tư là ngư phủ.
16. Mẹ kho cá ngừ rất ngon.
17. Em đi học Việt ngữ ở trường Văn Lang.
18. Bàn tay năm ngón, có ngón ngắn ngón dài.
19. Bà nấu chè ngọt quá!
20. Đừng làm ngơ khi thấy người bị tai nạn.
21. Con ngựa lùn trông ngộ quá


Bài làm ở nhà (homework)
1. Làm bài trang 160-163
2. Tập đọc và tập viết 15 câu ở trên


Á Đau said...

BÀI HỌC SỐ 7 - 11/13/2016

Ng + h = Ngh (Ngờ hát)

1. Nghe (listen, hear, obey), nghé (buffalo calf), ông nghè (Doctor of letters), nghề (industry, occupation), nghệ (saffron – ginger family), nghệ sĩ (artist)
2. Nghi ngờ (to suspect, to have doubts), nghi án (doubtful legal case), nghi can (a suspect), nghĩ (to think), nghỉ (to rest, take a break, to be off), nghị sĩ (senator)

Đặt câu và tập đọc (Make sentences and learn to read)

1. Các em nghe cô đọc chính tả.
2. Bé nghe lời cha mẹ.
3. Em nghe chị ca khe khẽ bài Jingle Bell.
4. Con nghé kêu nghé ọ.
5. Làng ta có một ông nghè.
6. Nghề dệt lụa ở Hà Đông rất nổi tiếng.
7. Cô Nga làm nghề may.
8. Củ nghệ khô màu vàng.
9. Anh ta đúng là một nghệ sĩ.
10. Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ rất khô nóng.
11. Chớ có nghi ngờ ai.
12. Hắn ta là nghi can của vụ cướp ở Philadelphia.
13. Kamala Harris vừa được bầu làm nghị sĩ của California
14. Gia đình em đi nghỉ hè ở Jamaica
15. Em xin phép nghỉ học tiếng Việt hôm nay

Bài làm ở nhà (homework)
1. Làm bài trang 164-167
2. Tập đọc và tập viết 15 câu ở trên